Thứ Hai, 22 tháng 8, 2011

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ: 06 /2007/TTLT/BVHTT-BYT - BNN – BXD NGÀY 28 THÁNG 2 NĂM 2007 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO MỘT CỬA LIÊN T

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ: 06 /2007/TTLT/BVHTT-BYT - BNN – BXD NGÀY 28 THÁNG 2 NĂM 2007 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO MỘT CỬA LIÊN THÔNG

Thứ hai, 18/10/2010, 15:26 GMT+7

Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2003/ NĐ- CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;

Bộ Văn hoá- Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông như sau:

Thông tư liên tịch Số: 06 /2007/TTLT/BVHTT-BYT - BNN – BXD ngày 28 tháng 2 năm 2007 Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông

- Số văn bản: SỐ: 06 /2007/TTLT/BVHTT-BYT - BNN – BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Cơ quan ban hành:
- Ngày ban hành:28/02/2007 00:00
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ: 06 /2007/TTLT/BVHTT-BYT - BNN – BXD NGÀY 28 THÁNG 2 NĂM 2007 HƯỚNG DẪN THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO MỘT CỬA LIÊN THÔNG
Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2003/ NĐ- CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
Bộ Văn hoá- Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông như sau:
MỤC I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.1. Thông tư này hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục, quy trình cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên bảng, biển, pa-nô, băng-rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác thuộc thẩm quyền cấp phép của Sở Văn hoá-Thông tin;
1.2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Các yêu cầu đối với việc cấp phép thực hiện quảng cáo
2.1. Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng;
2.2. Niêm yết công khai các quy định về hồ sơ, thủ tục, quy trình, thời gian, phí, lệ phí xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo tại nơi tiếp nhận của Sở Văn hoá-Thông tin;
2.3. Nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Văn hoá-Thông tin;
2.4. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện, đúng thời gian.
3. Giải thích từ ngữ
Một số từ ngữ trong Thông tư này được hiểu như sau:
3.1. Hàng hoá, dịch vụ thông thườngquy định tại các điểm 3.1, 3.2 khoản 3 Mục II Thông tư nàylà loại hàng hoá, dịch vụ không thuộc lĩnh vực y tế, nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3.2. Bản saocác loại giấy tờ quy định tại điểm 1.2; tiết b, c, d, đ điểm 1.5; tiết a, b, c, d điểm 1.6 khoản 1 Mục II Thông tư này là bản do tổ chức, cá nhân xin giấy phép thực hiện quảng cáo sao và ký tên đối với cá nhân, ký tên, đóng dấu đối với tổ chức hoặc bản do công chứng sao.
MỤC II
HỒ SƠ, THỦ TỤC, QUY TRÌNH CẤP GIẤY PHÉP THỰC HIỆN QUẢNG CÁO
1. Hồ sơ xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
1.1. Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo (phụ lục 1);
1.2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức hoặc cá nhân xin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo;
1.3. Bản sao giấy tờ chứng minh sự phù hợp của hàng hoá với tiêu chuẩn và kỹ thuật theo quy định của pháp luật về chất lượng hàng hoá;
1.4. Mẫu (ma-két) sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của cá nhân xin phép thực hiện quảng cáo hoặc có đóng dấu nếu người xin phép là tổ chức (02 bản);
1.5. Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực y tế phải có các loại giấy tờ quy định tại điểm 1.1, 1.2, 1.4 khoản 1 Mục II Thông tư này và tuỳ theo loại hàng hoá, dịch vụ mà phải có một trong các loại giấy tờ sau:
a) Đối với quảng cáo thuốc dùng cho người; vắc xin, sinh phẩm y tế; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; thực phẩm, phụ gia thực phẩm phải có Giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo của các cơ quan thuộc Bộ Y tế theo quy định tại điểm a khoản 2 Mục III Thông tư liên tịch số 01/2004/TTLT/BVHTT-BYT ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Bộ Văn hoá- Thông tin và Bộ Y tế.
b) Đối với quảng cáo về khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có vốn đầu tư nước ngoài; của các cơ sở có thầy thuốc nước ngoài trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh bằng y học hiện đại, y học cổ truyền, giải phẫu thẩm mỹ, phục hồi chức năng có cơ sở trên địa bàn phải có bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề còn hiệu lực do Bộ Y tế hoặc Sở Y tế cấp.
c) Đối với quảng cáo trang thiết bị y tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế có vốn đầu tư nước ngoài; thiết bị y tế nhập khẩu, thiết bị y tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có bản sao các tài liệu về kỹ thuật (nếu là tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt) do nhà sản xuất ban hành đã được cơ quan quản lý trang thiết bị y tế nước sản xuất chấp nhận hoặc cấp phép lưu hành.
d) Đối với quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm không thuộc quy định tại tiết a điểm 1.5 khoản 1 Mục II Thông tư này phải có bản sao tiêu chuẩn cơ sở và Giấy tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ quan y tế có thẩm quyền.
đ) Đối với quảng cáo mỹ phẩm sản xuất trong nước phải có bản sao Phiếu tiếp nhận bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá và Bản công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá. Đối với quảng cáo mỹ phẩm nhập khẩu phải có bản sao Giấy phép lưu hành mỹ phẩm và Hồ sơ đăng ký lưu hành mỹ phẩm của các cơ quan y tế có thẩm quyền.
1.6. Quảng cáo hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn phải có các giấy tờ quy định tại điểm 1.1, 1.2, 1.4 khoản 1 Mục II Thông tư này vàmột trong các loại giấy tờ sau:
a) Đối với quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, sinh vật có ích dùng trong bảo vệ thực vật, vật tư bảo vệ thực vật phải có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký, hướng dẫn sử dụng và những khuyến cáo đặc biệt.
b) Đối với quảng cáo thuốc thú y phải có bản sao Giấy phép lưu hành sản phẩm và bản tóm tắt đặc tính sản phẩm.
c) Đối với quảng cáo các loại giống cây trồng, giống vật nuôi, cây giống, con giống phải có bản sao Giấy chứng nhận kiểm định giống vật nuôi, giống cây trồng nhập nội.
d) Đối với quảng cáo phân bón và sản phẩm sinh học phục vụ trồng trọt; thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi phải có bản sao Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm hoặc văn bản tự công bố chất lượng sản phẩm.
1.7. Trường hợp quảng cáo hàng hoá, dịch vụ trên các phương tiện là bảng, biển, pa-nô phải cấp phép xây dựng được thay thế bằng văn bản thoả thuận của Sở Xây dựng. Ngoài các giấy tờ quy định tại một trong các điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 khoản 1 Mục II Thông tư này còn phải có các loại giấy tờ sau:
a) Bản sao có công chứng một trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Trong trường hợp thuê đất, chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo phải có văn bản thoả thuận hoặc bản sao hợp đồng thuê đất với người có quyền sử dụng đất hợp pháp có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo; trường hợp công trình quảng cáo gắn với công trình đã có trước thì phải có văn bản thoả thuận hoặc hợp đồng của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo với chủ sở hữu hoặc người được giao quyền quản lý công trình đã có trước;
c) Bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng móng của công trình có chữ ký và đóng dấu của chủ đầu tư xây dựng công trình quảng cáo. Trường hợp công trình quảng cáo gắn vào công trình đã có trước thì bản vẽ thiết kế phải thể hiện được giải pháp liên kết công trình quảng cáo vào công trình đã có trước.
2. Thủ tục tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Văn hoá-Thông tin. Sau khi nhận đủ các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, Mục II Thông tư này , Sở Văn hoá-Thông tin có Biên nhận hồ sơ cho tổ chức, cá nhân (phụ lục 2) và vào Sổ tiếp nhận hồ sơ (pl 3).
3. Quy trình cấp phép thực hiện quảng cáo
3.1. Trường hợp quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thông thường và các loại hàng hoá trong lĩnh vực y tế quy định tại tiết a điểm 1.5 khoản 1 Mục II Thông tư này trên các phương tiện là băng-rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác được quy định như sau:
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ được ghi trong sổ tiếp nhận hồ sơ, Sở Văn hoá-Thông tin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo (phụ lục 4). Trong trường hợp không cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin phép thực hiện quảng cáo và nêu rõ lý do.
3.2. Trường hợp quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thông thường và các loại hàng hoá trong lĩnh vực y tế quy định tại tiết a điểm 1.5 khoản 1 Mục II Thông tư này trên phương tiện quảng cáo bảng, biển, pa-nô được quy định như sau:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ được ghi trong sổ tiếp nhận hồ sơ, Sở Văn hoá- Thông tin tiến hành phân loại hồ sơ và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện các loại giấy tờ quy định tại tiết a, b, c điểm 1.7 khoản 1 Mục II Thông tư này và văn bản đề nghị thoả thuận (phụ lục 5) đến Sở Xây dựng.
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có Biên nhận hồ sơ (phụ lục 2). Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ trên, Sở Xây dựng tiến hành thẩm tra hồ sơ nhưng không trực tiếp cấp Giấy phép xây dựng mà có văn bản trả lời cho Sở Văn hoá- Thông tin chấp thuận hoặc không chấp thuận cấp giấy phép (phục lục 6). Các nội dung chấp thuận được thể hiện trong giấy phép do Sở Văn hoá- Thông tin cấp. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản cho Sở Văn hoá- Thông tin và nêu rõ lý do.
Sau khi nhận được văn bản thoả thuận của Sở Xây dựng, trong thời hạn 3 ngày làm việc, Sở Văn hoá-Thông tin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo.
3.3. Trường hợp quảng cáo hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực y tế quy định tại tiết b, c, d, đ điểm 1.5 khoản 1 Mục II Thông tư này hoặc hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên các phương tiện quảng cáo là băng-rôn, vật phát quang, vật thể trên không, dưới nước, phương tiện giao thông, vật thể di động khác được quy định như sau:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ ghi trong sổ tiếp nhận hồ sơ, Sở Văn hoá- Thông tin tiến hành phân loại hồ sơ và gửi một mẫu (makét) quy định tại điểm 1.4 và một trong các loại giấy tờ quy định tại tiết b, c d, đ điểm 1.5 khoản 1 Mục II Thông tư này đến Sở Y tế hoặc gửi một mẫu (makét) quy định tại điểm 1.4 và một trong các loại giấy tờ quy định tại điểm 1.6 khoản 1 Mục II Thông tư này đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên giấy tiếp nhận, nếu Sở Y tế hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Sở Văn hoá-Thông tin cấp phép thực hiện quảng cáo theo hồ sơ đã đăng ký.
Trường hợp có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì quy trình tiếp nhận hồ sơ cấp phép thực hiện quảng cáo sẽ thực hiện lại từ đầu theo quy định tại các khoản 2, 3 Mục II Thông tư này.
3.4. Trường hợp quảng cáo hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực y tế quy định tại tiết b, c, d, đ điểm 1.5 khoản 1 Mục II Thông tư này hoặc hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên các phương tiện quảng cáo là bảng, biển, pa-nô được quy định như sau:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ được ghi trong sổ tiếp nhận hồ sơ, Sở Văn hoá- Thông tin tiến hành phân loại hồ sơ, đồng thời thực hiện một số công việc sau:
- Gửi các loại giấy tờ quy định tại tiết a, b, c điểm 1.7 khoản 1 Mục II Thông tư này đến Sở Xây dựng và thực hiện theo quy trình tại điểm 3.2 khoản 3 Mục II Thông tư này;
- Gửi một mẫu (makét) quy định tại điểm 1.4 và một trong các loại giấy tờ quy định tại tiết b, c, d, đ điểm 1.5 khoản 1 Mục II Thông tư này đến Sở Y tế hoặc gửi một mẫu (makét) quy định tại điểm 1.4 khoản 1 và một trong các giấy tờ quy định tại điểm 1.6 khoản 1 Mục II Thông tư này đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thực hiện theo quy trình tại điểm 3.3 khoản 3 Mục II Thông tư này.
Sau khi nhận được văn bản trả lời của các Sở: Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong thời hạn 3 ngày làm việc, Sở Văn hoá-Thông tin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo.
3.5. Tổ chức, cá nhân xin cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo phải trực tiếp nộp lệ phí tại Sở Văn hoá- Thông tin theo quy định như sau:
a) Lệ phí cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo theo quy định tại Thông tư số 67/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính;
b) Lệ phí thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ?ký quảng cáo đối với hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực y tế theo quy định tại Quyết định số 44/2005/ QĐ- BTC ngày 12 tháng 7 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược và Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm;
c) Lệ phí thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ?ký quảng cáo đối với hàng hoá, dịch vụ trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn; lệ phí thẩm định công trình xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
MỤC III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Tổ chức thực hiện
1.1. Trách nhiệm của các Bộ:
Bộ Văn hoá- Thông tin trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng và các Bộ có liên quan thực hiện quản lý nhà nước về quảng cáo trên phạm vi toàn quốc.
1.2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các sở, ngành chức năng cấp phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông theo hướng dẫn tại Thông tư này đảm bảo nhanh chóng, chính xác, thuận lợi cho tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực trong quá trình cấp phép.
1.3. Trách nhiệm của các Sở:
a) Sở Văn hoá- Thông tin trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp tiến hành việc cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo cho tổ chức, cá nhân; thu phí, lệ phí theo quy định tại điểm 3.5 khoản 3 Mục II Thông tư này và chuyển cho các Sở có liên quan; là đầu mối tiếp nhận khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong quá trình cấp phép thực hiện quảng cáo;
b) Sở Y tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hoá- Thông tin thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo đúng thời hạn theo quy định tại Thông tư này; giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong việc tiếp nhận hồ sơ quảng cáo đối với các loại hàng hoá, dịch vụ thuộc thẩm quyền tiếp nhận của mình và trả lời cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hoá- Thông tin thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo đúng thời hạn theo quy định tại Thông tư này; giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong việc tiếp nhận hồ sơ quảng cáo trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn và trả lời cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
d) Sở Xây dựng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hoá- Thông tin thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và có văn bản thoả thuận đúng thời hạn theo quy định tại Thông tư này; giải quyết các khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong các nội dung thoả thuận về xây dựng công trình quảng cáo và trả lời cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm
2.1. Thanh tra chuyên ngành văn hoá- thông tin, y tế, nông nghiệp và phát triển nông thôn, xây dựng trong phạm vi quản lý ngànhtrách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc xây dựng công trình quảng cáo và quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi quản lý của ngành mình; xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
2.2. Tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo có hành vi vi phạm các quy định tại Thông tư này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Hiệu lực của Thông tư
3.1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo;
3.2. Bãi bỏ một số quy định sau:
- Khoản 3 Mục 3 và các phụ lục 2, 3, 4, 5 Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hoá- Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ- CP ngày 13/3/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Một phần nội dung của khoản 5 Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT ngày 8 tháng 12 năm 2005 của Bộ Văn hoá- Thông tin sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hoá- Thông tin, cụ thể: "Trường hợp quảng cáo về chương trình khuyến mại phải xuất trình văn bản tiếp nhận nội dung chương trình khuyến mại của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại theo quy định của pháp luật về hoạt động thương mại".
- Một phần nội dung của điểm g khoản 9 Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT ngày 8 tháng 12 năm 2005 của Bộ Văn hoá- Thông tin, cụ thể: " Đối với quảng cáo về chương trình khuyến mại phải có văn bản tiếp nhận đăng ký nội dung chương trình khuyến mại của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại theo quy định của pháp luật về hoạt động thương mại".
- Các quy định về hồ sơ đăng ký quảng cáo và thủ tục xem xét hồ sơ đăng ký quảng cáo của một số loại hàng hoá, dịch vụ bao gồm: khám bệnh, chữa bệnh, trang thiết bị y tế; mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người tại khoản 1, 2, khoản 4 Mục III Thông tư số 01/2004/TTLT-BVHTT-BYT ngày 12/01/2004 của Bộ Văn hoá-Thông tin và Bộ Y tế hướng dẫn về hoạt động quảng cáo trong lĩnh vực y tế;
- Các điểm b, c khoản 2; khoản 4; khoản 6 Mục III Thông tư số 96/2004/TTLT/BVHTT-BNN&PTNT ngày 03/11/2004 của Bộ Văn hoá- Thông tin và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về quảng cáo một số hàng hoá trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
3.3. Trường hợp nội dung hướng dẫn cấp giấy phép thực hiện quảng cáo hàng hoá, dịch vụ thuộc các lĩnh vực y tế, nông nghiệp và phát triển nông thôn và thoả thuận để xây dựng công trình quảng cáo và các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này khác với nội dung hướng dẫn và các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16/7/2003 của Bộ Văn hoá- Thông tin thì áp dụng hướng dẫn và các các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Phụ lục 1
Đơn xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
Tổ chức, cá nhân
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Số: …………..
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đơn xin cấp giấy phépthực hiện quảng cáo
Kính gửi: Sở Văn hoá- Thông tin...............
1- Tên tổ chức, cá nhân ………………………………………………………
Địa chỉ:.............................................................................................................
Điện thoại.................; Fax: .......................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số................. ngày......tháng... năm...........cơ quan cấp...............
2- Họ và tên người chịu trách nhiệm…………………………………………….
Chức vụ………………………………………………………Chứng minh thư nhân dân số…………do công an………………cấp ngày…. tháng…. năm ……
Địa chỉ thường trú………………………………………………………………..
Điện thoại.................; Fax: ...........................................
Xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo cho sản phẩm……………………………
Trên phương tiện………………………………Địa điểm………………………..
Kích thước……………Số lượng………. Thời hạn thực hiện quảng cáo………...
- Cam đoan thực hiện đúng nội dung giấy phép được cấp;
- Tuân thủ theo các quy định của pháp luật về quảng cáo và các quy định của pháp luật có liên quan.
.................ngày..........tháng.........năm...........
Đại diện tổ chức, cá nhân
Ký tên đối với cá nhân(ký tên, đóng dấu và ghi rõ chức danh đối với tổ chức)
Phụ lục 2
Biên nhận hồ sơ xin phép thực hiện quảng cáo (hoặc hồ sơ đề nghị thoả thuận xây dựng công trình quảng cáo của Sở Văn hoá- Thông tin)
Cơ quan biên nhận
Số: /GBN
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên nhận
hồ sơ ..............................................................
Cơ quan biên nhận...................................................................................................................
Nhận hồ sơ của ( tên tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ)
Địa chỉ:...............................................................................................................................................
Điện thoại.................; Fax: .......................................
Đã nhận đủ hồ sơ xin phép quảng cáo hợp lệ của tổ chức, cá nhân, địa chỉ (hoặc hồ sơ đề nghị thoả thuận xây dựng công trình quảng cáo ngày....tháng.....năm.... của Sở Văn hoá- Thông tin).
Hẹn ngày............tháng.........năm............trả kết quả.
.............. ngày..........tháng.........năm...........
Cán bộ tiếp nhận
(ký và ghi rõ họ tên, chức danh)
Phụ lục 3
Sổ theo dõi tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép thực hiện quảng cáo
STT
Tên tổ chức, cá nhân xin phép thực hiện quảng cáo
Phương tiện quảng cáo, diện tích, chiều cao
Tên hàng hoá, dịch vụ
Hồ sơ đã nộp bao gồm
Hồ sơ đã nộp bao gồm
Ngày tiếp nhận
Ngày trả kết quả
Chữ ký của cán bộ tiếp nhận
Chữ ký của người nộp hồ sơ
1




1
2
3
4
5
6
7




2




1
2
3
4
5




Phụ lục 4
Giấy phép thực hiện quảng cáo
Uỷ BND tỉnh, thành phố
Sở Văn hoá- Thông tinSố: /GBN
Số: /GPQC- SVHT
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Giấy phép thực hiện quảng cáo
- Căn cứ Pháp lệnh Quảng cáo ngày 16 tháng 11 năm 2001;
- Căn cứ Nghị định số 24/2003/ NĐ- CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Căn cứ Thông tư số 43/2003/TT- BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hoá- Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/ NĐ- CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Căn cứ Thông tư số 79/2005/TT-BVHTT ngày 8 tháng 12 năm 2005 của Bộ Văn hoá- Thông tin sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 43/2003/TT-BVHTT ngày 16 tháng 7 năm 2003 của Bộ Văn hoá-Thông tin hướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2003/NĐ -CP ngày 13 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Quảng cáo;
- Căn cứ Thông tư liên tịch số...../2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN&PTNT-BXD ngày.... tháng... năm 2007 của Bộ Văn hoá- Thông tin, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Xây dựng hướng dẫn thủ tục cấp phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông.
Xét đơn và hồ sơ của:..................................................................................
Địa chỉ..........................................................nộp ngày...........................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cho phép (tên tổ chức, cá nhân); địa chỉ..................................................
Thực hiện quảng cáo (trên phương tiện cụ thể).....................................................
Có nội dung:..........................................................................................................
Kích thước: ...........................................................................................................
Địa điểm: ..............................................................................................................
Thời hạn: ...............................................................................................................
Điều 2: Sau khi nhận được giấy phép này, tổ chức, cá nhân thực hiện quảng cáo phải:
1- Thực hiện đúng các nội dung quy định tại Điều 1 của Giấy phép, hết thời hạn quảng cáo phải tháo dỡ sản phẩm quảng cáo;
2- Không được chuyển nhượng giấy phép dưới bất kỳ hình thức, lý do nào.
Điều 3: Giấy phép này được lập thành 2 (hai)bản (01 bản cấp cho tổ chức, cá nhân xin phép, 01 bản lưu tại cơ quan cấp phép). Sau 30 ngày làm việc kể từ ngày cấp nếu tổ chức, cá nhân không thực hiện quảng cáo giấy phép sẽ hết giá trị.
...........Ngày... tháng...... năm........
Cơ quan cấp phép
(ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Phụ lục 5
Văn bản đề nghị thoả thuận xây dựng công trình quảng cáo
Đề nghị thoả thuận xây dựng công trình quảng cáo
Kính gửi: Sở Xây dựng..........
Sở Văn hoá- Thông tin......... nhận được hồ sơ xin giấy phép thực hiện quảng cáo của (tên, địa chỉ, điện thoại của tổ chức, cá nhân xin phép).
Để có căn cứ cấp giấy phép thực hiện quảng cáo theo quy định tại Thông tư liên tịch số....../2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN&PTNT-BXD ngày.... tháng... năm 2007 hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông. Đề nghị Sở Xây dựng có ý kiến trả lời bằng văn bản để Sở Văn hoá- Thông tin ..... có cơ sở cấp phép thực hiện quảng cáo cho tổ chức, cá nhân theo đúng quy định.
(Gửi kèm các giấy tờ quy định tại khoản 1.7 Mục II Thông tư liên tịch số....../2007/TTLT/BVHTT-BYT-BNN&PTNT-BXD)
Sở Văn hoá- Thông tin
(ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
Phụ lục 6
Văn bản thoả thuận xây dựng công trình quảng cáo
Sở xây dựng
Số: / CV- SXD
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.......ngày......tháng....năm...
Thoả thuận xây dựng công trình quảng cáo
Kính gửi: Sở Văn hoá- Thông tin..........
1- Sở Xây dựng......... nhận được văn bản đề nghị thoả thuận của Sở Văn hoá- Thông tin.....kèm theo hồ sơ xin thoả thuận xây dựng công trình quảng cáo của tổ chức, cá nhân (tên, địa chỉ, điện thoại của tổ chức, cá nhân) xin phép thực hiện quảng cáo tại:
- Địa điểm:..................................................................................................
- Loại công trình: .......................................................................................
- Diện tích: ..................................................................................................
- Chiều cao: ................................................................................................
Đơn vị hoặc người thiết kế: ........................................................................
Tổ chức, cá nhân thẩm định: (nếu có).........................................................
Dự kiến thời gian thực hiện: .......................................................................
2- ý kiến thoả thuận của Sở Xây dựng........................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
Sở Xây dựng
(ký ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Chủ Nhật, 21 tháng 8, 2011

Nguyên tắc chơi tranh: 6 loại tranh không nên treo ở văn phòng

Treo tranh được xem như một nghệ thuật làm đẹp không gian, làm đẹp tâm hồn và thúc đẩy vận may, tài lộc. Tuy nhiên, treo tranh cũng cần treo đúng chỗ và đúng loại tranh mới phát huy hết tác dụng và sức mạnh của tranh.

Tranh treo cũng có nhiều phong cách khác nhau như phong cách truyền thống, phong cách phương Tây, phong cách trừu tượng…Và nội dung thể hiện của những bức tranh cũng khá đa dạng như có bức tranh về cảnh núi đá chim muông, có bức tranh là phong cảnh người và vật, có bức tranh mang trạng thái tĩnh nhưng cũng có bức tranh mang trạng thái động…

Treo tranh và thư họa trong văn phòng có thể làm tăng tính nghệ thuật và vẻ đẹp đầy thi vị cho cuộc sống. Tuy nhiên, khi treo tranh cũng cần am hiểu một chút về tranh và phong thủy để việc treo tranh không trở thành “mối họa” cho văn phòng của bạn.

Theo phong thủy, có một số loại tranh không nên treo dưới đây:

1. Không nên mua và treo những bức tranh có màu sắc sặc sỡ, màu đậm hoặc có quá nhiều màu đen. Treo những bức tranh này có thể sẽ khiến người làm việc có cảm giác nặng nề, làm suy giảm ý chí, trở nên bi quan và thiếu tinh thần làm việc.

2. Không nên treo bức tranh có quá nhiều màu đỏ, vì nó sẽ khiến cho nhân viên trong công ty dễ bị tổn thương hoặc có tính nôn nóng, nóng nảy.

3. Không nên treo quá nhiều tranh trừu tượng trong văn phòng, treo loại tranh này sẽ làm cho tâm lý của nhân viên dễ bị mất cân bằng và dễ bị nhức đầu hay các bệnh liên quan đến thần kinh.

4. Không nên treo những bức tranh có khung cảnh buồn bã, ảm đạm như tranh mặt trời lặn, tranh biển lặng lẽ… Treo những bức tranh này sẽ làm cho nhân viên không có chí tiến thủ, phấn đấu vươn lên.

5. Không nên treo những bức tranh vẽ cảnh thác nước vì nó sẽ dễ làm mất đi vận khí của công ty.

6. Không nên treo những bức tranh có hình các con thú hung dữ. Treo loại tranh này có thể sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên trong văn phòng.

Nguyên tắc chơi tranh: 6 loại tranh không nên treo ở văn phòng

Treo tranh được xem như một nghệ thuật làm đẹp không gian, làm đẹp tâm hồn và thúc đẩy vận may, tài lộc. Tuy nhiên, treo tranh cũng cần treo đúng chỗ và đúng loại tranh mới phát huy hết tác dụng và sức mạnh của tranh.

Tranh treo cũng có nhiều phong cách khác nhau như phong cách truyền thống, phong cách phương Tây, phong cách trừu tượng…Và nội dung thể hiện của những bức tranh cũng khá đa dạng như có bức tranh về cảnh núi đá chim muông, có bức tranh là phong cảnh người và vật, có bức tranh mang trạng thái tĩnh nhưng cũng có bức tranh mang trạng thái động…

Treo tranh và thư họa trong văn phòng có thể làm tăng tính nghệ thuật và vẻ đẹp đầy thi vị cho cuộc sống. Tuy nhiên, khi treo tranh cũng cần am hiểu một chút về tranh và phong thủy để việc treo tranh không trở thành “mối họa” cho văn phòng của bạn.

Theo phong thủy, có một số loại tranh không nên treo dưới đây:

1. Không nên mua và treo những bức tranh có màu sắc sặc sỡ, màu đậm hoặc có quá nhiều màu đen. Treo những bức tranh này có thể sẽ khiến người làm việc có cảm giác nặng nề, làm suy giảm ý chí, trở nên bi quan và thiếu tinh thần làm việc.

2. Không nên treo bức tranh có quá nhiều màu đỏ, vì nó sẽ khiến cho nhân viên trong công ty dễ bị tổn thương hoặc có tính nôn nóng, nóng nảy.

3. Không nên treo quá nhiều tranh trừu tượng trong văn phòng, treo loại tranh này sẽ làm cho tâm lý của nhân viên dễ bị mất cân bằng và dễ bị nhức đầu hay các bệnh liên quan đến thần kinh.

4. Không nên treo những bức tranh có khung cảnh buồn bã, ảm đạm như tranh mặt trời lặn, tranh biển lặng lẽ… Treo những bức tranh này sẽ làm cho nhân viên không có chí tiến thủ, phấn đấu vươn lên.

5. Không nên treo những bức tranh vẽ cảnh thác nước vì nó sẽ dễ làm mất đi vận khí của công ty.

6. Không nên treo những bức tranh có hình các con thú hung dữ. Treo loại tranh này có thể sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân viên trong văn phòng.

11 điều nên biết về phong thủy văn phòng

Việc nền nhà hay tường trong công sở bị thấm nước, dột, rạn nứt tượng trưng cho sự “rơi lọt tiền tài”, bởi vậy cần sửa chữa ngay. Sau đây là một số quan niệm khác phong thủy đối với văn phòng:

11 điều nên biết về phong thủy văn phòng

- Nên dựa vào người có quyền hành cao nhất để tính toán phong thuỷ cho văn phòng.

- Cổng văn phòng tối kỵ đối diện cột điện, ống khói hoặc gốc cây to. Cũng không đặt nhà vệ sinh ngay cạnh cổng bởi toilet sẽ chặn luồng không khí mới vào văn phòng, ảnh hưởng vận may và sự nghiệp.

- Nền nhà văn phòng nên cao, nền quá thấp sẽ không đem lại may mắn trong làm ăn, đồng thời ảnh hưởng đến việc thông gió.

- Cầu thang nên tránh đối diện cổng bởi như vậy luồng khí đến và đi sẽ xung đột, không tốt cho vận may và sức khỏe.

- Phía sau văn phòng nên là không gian tĩnh, sẽ không tốt nếu là hành lang và nhiều người đi lại ồn ào. Tốt nhất là văn phòng tựa vào “núi”, nghĩa là tường vững chắc.

- Văn phòng không có cửa sổ là điều đặc biệt xấu vì không khí không thể lưu thông, “khí chết” nặng nề.

- Ánh sáng trong văn phòng phải chan hòa, ánh sáng tự nhiên tốt hơn là đèn điện.

- Bên cạnh phòng của sếp không nên có vòi nước nhằm tránh “dột tiền tài”, nên tựa vào “núi” (tường) nhằm tạo sự vững chắc, có lợi cho công việc phát triển. Bàn làm việc của sếp nếu đối diện với nhà vệ sinh thì có thể ảnh hưởng tới sự phát triển của cả công ty.

- Vị trí tài lộc chính là góc chéo đối diện ngay cửa đi vào trong phòng. Vị trí này cần ánh sáng và sạch sẽ, kiêng đặt hoa và cây cảnh giả.

- Bàn làm việc không nên đối diện nhà vệ sinh, không nên nứt vỡ vì sẽ tổn hại đường công danh. Bàn làm việc tốt nhất nên làm bằng gỗ, tránh bằng kim loại. Phía trên không được có xà ngang hay đèn treo, bởi sẽ ảnh hưởng đến sự thăng quan tiến chức.

- Phía sau bàn làm việc tuyệt đối không nên có cửa, dù là cửa ra vào hay cửa sổ vì vừa kém an toàn vừa dễ mất tập trung. Tốt nhất là bàn làm việc có một góc dựa vào tường, tối kỵ đặt chéo.
Theo Đất Việt

Thứ Bảy, 13 tháng 8, 2011

Sắp xếp, bài trí cây xanh trong nhà để thu hút vận may, tài lộc

Thi công mặt dựng bằng nhôm Aluminium chuyên nghiệp

cay xanh phong thuyĐể việc bài trí cây trong nhà đạt hiệu quả thẩm mỹ cao và có tác dụng về mặt phong thủy, bạn cần chú ý một số nguyên tắc sau:
1. Tính nhịp nhàng, hài hòa
Bạn phải chú ý sự phối hợp hài hòa giữa màu sắc, hình dáng của cây, hoa và không gian trong phòng. Điều quan trọng cần hướng tới là không gian thiên nhiên khiến con người thoải mái và tăng thêm sự gắn bó giữa các thành viên trong gia đình.
2. Tính thuận tiện
Không nên trồng các loại cây quá lạ hay quá khó tìm; cũng không nên quá để ý đến quy mô không gian.
Bạn có thể tạo cả một hoa viên bên ngoài hay sử dụng cả một hành lang hoặc một góc tường chạy ống nước, một mặt bàn, thậm chí ngay trên nắp bồn cầu cũng có thể tiến hành “công trình màu xanh” với quy mô khác nhau. Điều quan trọng là chọn loại cây dễ sinh trưởng và tạo cảm giác thoải mái cho người thưởng ngoạn chúng.
cay xanh phong thuy ngu hanh Bài trí cây xanh trong nhà để thu hút vận may, tài lộc
3. Tính thưởng ngoạn
Phong thủy cây xanh trong nhà cũng đề cao yếu tố thưởng ngoạn vì nó tác động trực tiếp tới thị giác và tâm lý của bạn. Vì thế việc bài trí cây và hoa rất cần điểm xuyết sự lãng mạn, tinh tế, khéo léo.
Ví dụ với phòng ăn, bạn có thể tạo nét đẹp duyên dáng cho chiếc bàn ăn bằng gỗ đào với hoa cúc vàng tươi sáng, giản dị. Có thể phối hợp với những bình hoa bằng gốm sứ có dáng tròn, màu đậm để làm nổi bật mối liên hệ giữa hoa và không gian của căn phòng.
Với phòng khách, bài trí cây phát tài, trúc phú quý vừa tượng trưng cho sức sống dồi dào vừa tạo ra nhiều dưỡng khí cho căn phòng, rất có ích cho sức khỏe con người.
Với cây trồng, không cần phải là loại cây ra hoa bốn mùa mà điều quan trọng là cây phải xanh tươi quanh năm. Nếu cây bị khô héo, bạn cần phải thay thế ngay.
4. Bố trí có trật tự
Bố trí có trật tự chính là chỉ tất cả các khoảng không gian nên có trọng điểm thị giác. Ví dụ với phòng khách, trọng điểm của nó chính là “tài vị” – theo quan niệm truyền thống. Tại vị trí này, bạn nên bài trí các loại cây xanh tốt, mang ý nghĩa may mắn, giúp sinh khí lan tỏa khắp căn nhà, từ đó có lợi cho tài vận của mọi thành viên trong gia đình.

Thứ Sáu, 12 tháng 8, 2011

vector giọt sơn văng tung tóe

Vector giọt sơn vỡ văng tung tóe, làm thiết kế rất art

vào link tại file về giải nén nhé!

http://www.mediafire.com/?866p0ve7e017wey

Vector chó con.

    
Vector chó con dễ thương     vào link tại filevề giải nén nhé!  


http://www.mediafire.com/?t0ji8b60hucce05

Bài đăng phổ biến

Cao Hà thủ Ô

Cao Hà thủ Ô
Cao Hà thủ Ô, cây thuốc nam

Nón Bảo Hiểm Thái Lan

Nón Bảo Hiểm Thái Lan
Nón Bảo Hiểm Kín Hàm

Google Analytics

Tổng số lượt xem trang